A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch giáo dục năm học 2021-2022

Năm học 2021-2022 nhà trường xây dựng kế hoạch năm học với những nội dung trọng tâm, đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng toàn diện trong nhà trường ...

PHÒNG GD&ĐT LỤC NGẠN

TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG

 

Số:    /KH-THCSND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

        Nam Dương, ngày 22 tháng 9 năm 2021

                   

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2021-2022

 

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

Quyết định số 1673/QĐ-UBND ngày 06 tháng 08 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022.

Công văn số 293/PDĐT ngày 27/08/2021 của Phòng GD&ĐT Lục Ngạn về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022;

Căn cứ Hướng dẫn số 343/PGD&ĐT-GDTrH, ngày 15/9/2021 của Phòng GD&ĐT Lục Ngạn về việc hướng dn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS và GDTX năm học 2021-2022;

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhà trường. Trường THCS Nam Dương xây dựng Kế hoạch giáo dục trong nhà trường năm học 2021-2022 cụ thể như sau:

II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2021-2022

1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương

- Về vị trí địa lý, dân số:

Nam Dương là xã vùng 2, nằm ở phía Nam của huyện Lục Ngạn, giáp ranh với các xã Mỹ An, Thị trấn Chũ, Tân Lập, Tân Mộc. Xã có đường 289A chạy qua, tng din tích của xã là 300,09ha, có 9 thôn, có 2063 h và 9250 nhân khu, gm 6 dân tc anh em sinh sng (Kinh, Hoa, Tày, Nùng, Sán dìu, Sán chí).

- Về cơ cấu hành chính: Chính quyền có các đơn vị hành chính gồm 09 thôn; Đảng ủy: Gồm 9 chi bộ nông thôn, 03 chi bộ trường học, 01 chi bộ công an, quân sự.

- Về kinh tế: Đời sống của nhân dân ổn định, một số thôn có làng nghề, hợp tác xã mỳ gạo có thu nhập cao. Tuy nhiên hộ nghèo vẫn chiếm tỷ lệ 5,72%.

- Về văn hoá, y tế, giáo dục: Nhân dân đã thực hiện nếp sống văn hoá mới chống lãng phí trong ma chay, cưới hỏi, các thôn đều có nhà văn hoá. Tuy nhiên các tệ nạn xã hội trộm cắp, cờ bạc vẫn còn. Công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân ngày càng được tăng cường. Trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia. Sự nghiệp giáo dục có nhiều tiến bộ. Có 2/3 trường trong xã đạt chuẩn quốc gia.

- Về an ninh trật tự: An ninh trật tự tốt, cuộc sống của người dân được đảm bảo.

- Có 3/3 nhà trường (MN, TH, THCS) đã được công nhận chuẩn Quốc gia.

Địa phương đã hoàn thành phổ cập giáo dục Mầm non, Tiểu học, THCS đúng độ tuổi mức độ 3, phổ cập THCS luôn duy trì đạt từ 97% trở lên .

- Do điều kiện kinh tế địa phương có nhiều khó khăn nên một số phụ huynh đã gửi con cho ông bà nội hoặc ngoại đi làm công ty nên ít quan tâm đến việc học tập của con mình do đó ngoài thời gian các em học tập ở trường, thời gian ở nhà không có người quản lý nên dễ dẫn đến việc các em bỏ đi chơi tụ tập để làm những việc sai trái, mặt khác do trình độ dân trí của địa phương thấp nên việc phối hợp với nhà trường để quản lý đôn đốc kiểm tra việc học tập của các em học sinh là rất khó khăn nên chất lượng giáo dục toàn diện còn hạn chế.    

- Kinh phí cấp trên đầu tư cho CSVC nhà trường, các hoạt động chuyên môn còn nhiều khó khăn.

- Đa số gia đình phụ huynh trẻ đi làm trong khu công nghiệp, đi làm xa nên ít có thời gian quan tâm tới việc học tập của con em, còn phó thác cho nhà trường.

 - Hiện tượng học sinh vi phạm đạo đức vẫn còn, ý thức học tập trên lớp cũng như tham gia học bồi dưỡng, phụ đạo chưa cao đặc biệt ở các em học sinh cuối cấp.

2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2021-2022

2.1. Đặc điểm học sinh của trường

Năm học 2021-2022 Trường THCS Nam Dương có 12 lớp với 448 học sinh (Khối 6: 3 lớp = 123 học sinh; Khối 7: 3 lớp = 101 học sinh; Khối 8: 3 lớp = 96 học sinh; Khối 9: 3 lớp = 128 học sinh). Có 185 học sinh nữ, chiếm 41,29%; Có 195 học sinh là người dân tộc thiểu số, chiếm 43,52%; Có 2 học sinh khuyết tật, chiếm 0,4%; Có 38 học sinh có hoàn cảnh khó khăn chiếm 8,4%; Tỉ lệ học sinh/lớp là: 37,3.

Đa phần các em học sinh chăm ngoan, học đúng độ tuổi, có ý thức học tập cao nên trong những năm gần đây chất lượng giáo dục đại trà tỉ lệ HS khá giỏi chiếm trên 60%, học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện đạt và vượt chỉ tiêu.

2.2. Tình hình đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

Năm học 2021 - 2022 nhà trường có 33 cán bộ, giáo viên, nhân viên,  trong đó có 02 CBQL, 27 giáo viên, 04 nhân viên. 21 cán bộ, giáo viên nữ, đạt 63,6%.

Về cơ cấu bộ môn, có 4 giáo viên Toán; có 5 giáo viên Văn; 3 giáo viên tiếng Anh; 2 giáo viên Sinh; 2 giáo viên Thể dục; 2 giáo viên Sử; 1 giáo viên Địa; 1 giáo viên Mĩ thuật; 1 giáo viên Âm nhạc; 2 giáo viên Tin; 1 giáo viên Lý; 1 giáo viên Công nghệ; 1 giáo viên GDCD; 1 giáo viên Hóa. Tỉ lệ giáo viên trên lớp, đạt 2,25.  Đảm bảo tỉ lệ và cơ cấu bộ môn theo quy định. 24 giáo viên có trình giáo viên có trình độ Đại học, đạt 88,8%; 3 giáo viên có trình độ Cao đẳng, hiện đang học Đại học. 

02 cán bộ quản lý nhà trường đạt chuẩn và trên chuẩn và trình độ đào tạo (01 Đại học, 01 Thạc sỹ), được đánh giá chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.

04 nhân viên (01 nhân viên Văn thư, 01 nhân viên Kế toán, 1 nhân viên Thư viện, 1 nhân viên Y tế).

- Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức tốt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục; tập thể sư phạm đoàn kết, chân tình giúp đỡ nhau, nhiều năm không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

- Đội ngũ giáo viên trẻ, chuyên môn chưa sâu, một số giáo viên chưa có ý thức cao trong việc thực hiện công việc, vẫn còn có GV hạn hạn chế về năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy (môn Toán, Tin).

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, điểm trường

- Tổng diện tích đất trường: 7531,1m2, đã có bìa đỏ giao quyền sử dụng đất theo QĐ số 579/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND Tỉnh BG.

- Số phòng học: 9 phòng trong đó 9 kiên cố.

- Phòng chức năng: 17 (Bộ môn = 05, Thư viện  = 01, Phòng truyền thống = 01; Bảo vệ = 01; Văn phòng = 01; Hiệu bộ = 02; Công đoàn = 01; Hành chính = 01; Phòng SHCM = 01; Kho = 01; Phòng đồ dùng chung = 01; YT= 01; nhà đa năng = 0).

- Bàn ghế HS: hơn 190 bộ đạt chuẩn theo quy định chuẩn của BGD và đào tạo; trang thiết bị đồ dùng được củng cố đáp ứng được nhu cầu dạy và học.

- Nhà trường có 26 máy tính được nối mạng internet trong đó có 18 máy phục vụ hoạt động dạy học và 04 máy phục vụ công tác quản lý, chuyên môn; 03 máy in; 08 tivi. Hiện tại có 9 đầu chiếu; 02 bộ âm thanh lưu động, 04 đài đĩa phục vụ dạy học, kiểm tra kỹ năng nghe cho HS trong các kỳ thi tiếng Anh; 01 bộ loa kéo phục vụ hoạt động tập thể.

- Sân chơi, bãi tập đầy đủ được lát gạch và đổ bê tông diện tích hơn 3000 m2.

- Các công trình phụ trợ: Bếp tập thể 01; công trình vệ sinh giáo viên: 01, Nhà vệ sinh HS: 02, nhà xe GV: 01; Nhà xe học sinh: 02; tường vành lao quanh trường.

- An toàn trường học: Cảnh quan và môi trường đảm bảo xanh – sach – đẹp và an toàn.

III. Mục tiêu giáo dục năm học 2021-2022

1. Mục tiêu chung

          1. Bảo đảm an toàn trường học, chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình, kế hoạch năm học để ứng phó với diễn biến khó lường của dịch Covid-19.

         2. Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDDT ngày 26/12/2018 của Bọ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 6, tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình GDPT 2006) đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 12; bảo đảm hoàn thành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục trong tình huống diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.

         3. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng giáo dục; chú trọng phát triển mạng lưới trường, lớp, đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

          4. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý giáo dục; thực hiện quản trị trường học dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

        2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Kết  quả rèn luyện (lớp 6), Hạnh kiểm (lớp 7,8,9).

          * Biểu lớp 6

Lớp

Tổng số

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6A

41

31

75,60

10

24,39

0

0

0

0

6B

41

28

68,29

12

29,26

1

2,43

0

0

6C

41

28

68,29

12

29,26

1

2,43

0

0

Cộng

123

87

70,73

34

27,64

2

16,2

0

0

          * Biểu lớp 7,8,9

Khối

T. số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

7

101

78

77,22

21

20,79

2

1,98

0

0

8

96

76

79,16

19

19,79

1

1,04

0

0

9

128

79

61,71

48

37,50

1

0,78

0

0

Cộng

325

233

71,69

88

27,07

4

1,23

0

0

          2.2. Kết quả học tập (đối với lớp 6), kết quả học lực  (lớp 7,8,9)

          - Biểu lớp 6

Lớp

T. số HS

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6A

41

5

12,19

25

60,97

11

26,82

0

0

6B

41

3

7,3

18

43,9

19

46,3

1

2,43

6C

41

3

7,3

17

41,46

19

46,3

2

4,87

Cộng

123

11

8,94

60

48,7

49

39,8

3

2,43

              

          - Biểu lớp 7,8,9

Khối

T. số HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

7

101

10

9,90

52

51,48

36

35,64

3

2,97

8

96

8

8,33

51

53,12

34

35,41

3

3,12

9

128

12

9,37

55

42,96

60

46,87

1

0,78

Cộng

325

30

9,23

158

48,61

130

40,0

7

2,15

          2.3. Các chỉ tiêu khác

a. Duy trì sĩ số

- Duy trì 448/448 =100%. Tuyển sinh 100% HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6.

        b. Học sinh giỏi

        - Cấp huyện 35 giải; Cụ thể: Văn hóa: 25 giải; TDTT, văn nghệ: 5 giải;

        + KHKT: 01 giải; Tin học trẻ; 02 giải; IOE: 02 giải.

        - Cấp tỉnh: TDTT: 0 giải; văn hóa: 0 giải

        c. Tỉ lệ tốt nghiệp

        - Tỷ lệ tốt nghiệp đạt: 127/128 = 99,2%

          d. Thi vào lớp 10: Điểm TB ba môn: trên 5,4; trung bình 4 môn 5,78 (Xếp thứ trong huyện: 9 trong huyện).   

        e. Giáo viên giỏi

         Cấp Tỉnh vòng 1: 03 đ/c; cấp huyện vòng 1 chu kỳ 2021 - 2022: Dự thi ít nhất 17 đ/c, đỗ ít nhất 14 đ/c.

          f. Các cuộc thi khác

        - Tham gia cuộc thi học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: 50% số HS tham gia.

         - Tham gia viết thư UPU lần thứ 50: 100% số HS.

         - Tham gia thi tìm hiểu pháp luật: 100% HS tham gia.

         - Tìm hiểu ATGT: 50% HS tham gia.

         - Thi giao thông học đường: 50% HS tham gia.

         - Thi ATGT: “Vì nụ cười ngày mai”: 50% HS tham gia.

        2.6. Các danh hiệu thi đua

HTXSNV

HTTNV

HTNV

Không HTNV

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

9

27,2

17

51,5

7

21,2

0

0

        - CSTĐ: Cấp huyện: 01

         - Giấy khen của CT huyện: 01

         - LĐTT: 21

         - Kết nạp đảng: 01

        - Trường: Tiên tiến cấp huyện.

        - Chi bộ: Trong sạch vững mạnh.

        - Công đoàn: Vững mạnh, được LĐLT huyện tặng giấy khen; 01 đ/c được LĐLĐ huyện khen.

        - Đoàn, Đội: Xếp loại tốt.

        - Cơ quan: đạt cơ quan văn hóa.

        - Gia đình văn hoá:  100% gia đình GV đạt gia đình văn hóa.

        - Các khen thưởng và thành tích khác: Không

         3. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học 2021-2022

3.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục

TT

Môn học

Số tiết học từng môn của lớp 6

Lớp 7,8,9

Số tiết học từng môn của lớp 7

Số tiết học từng

Môn của lớp 8

Số tiết học từng môn của lớp 9

HK1

HK2

CN

 

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

HK1

HK2

CN

I

Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc

1

Ngữ văn

 

72

 

68

140

 

72

68

140

72

68

140

90

85

175

2

Lịch sử

&

Địa lý

36

 

18

 

105

LS

36

34

70

36

17

53

18

34

52

17

34

ĐL

36

34

70

18

34

52

36

17

53

3

Ngoại ngữ

 

54

 

51

105

 

54

51

105

54

51

105

36

34

70

4

Toán

 

72

 

68

140

 

 

 

 

72

68

140

72

68

140

72

68

140

5

KHTN

72

68

140

18

17

35

18

17

35

36

34

70

Hóa

 

 

 

36

34

70

36

34

70

Sinh

36

34

70

36

34

70

36

34

70

6

Giáo dục Công dân (GDCD)

18

17

35

 

18

17

35

18

17

35

18

17

35

7

Công nghệ

18

17

35

 

18

34

52

36

17

53

18

17

35

8

Nghệ thuật

(Âm nhạc)

18

17

35

 

18

17

35

18

17

35

 

17

17

9

Nghệ thuật

(Mỹ thuật)

18

17

35

 

18

17

335

18

17

35

18

 

18

10

Giáo dục  thể chất (GDTC)

36

34

70

 

36

34

70

36

34

70

36

34

70

11

Tin học

18

17

35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Môn học tự chọn bắt buộc (lớp 7,8,9)

1

MHTC(bắt buộc lớp 7,8,9)

 

 

 

 

36

34

70

36

34

70

36

34

70

2

Tiếng DT

(không bắt buộc)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

NN2

(không bắt buộc)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Hoạt động giáo dục (bắt buộc)

1

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

1.1

SH dưới cờ

 

SH theo chủ đề, HN

 

SH lớp

18

17

35

CC

18

17

35

18

17

35

18

17

35

1.2

18

17

35

HN

 

 

 

 

 

 

5

4

9

1.3

18

17

35

SH

18

17

35

18

17

35

18

17

35

2

GDĐP

18

17

35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TS tiết

521

494

1015

35

468

529

997

504

529

1033

486

463

1024

Số tiết/tuần

(cả năm học)

1015/ 35 tuần

 = 29 tiết

 

997/ 35 tuần

= 28,5 tiết

1033/35 tuần

 = 29,5 tiết

1024/ 35 tuần

= 29 tiết

3.2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học

Tháng

Chủ đề

Nội dung trọng tâm

Hình thức tổ chức

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

Lực lượng cùng tham gia

11

Tôn sư trọng đạo

Giáo dục kỹ năng sống cho HS lòng biết ơn, kính trọng các thày cô, cha mẹ

- Lễ kỷ niệm

- Tuyên truyền

- Sân khấu hóa

Một buổi chiều

- BGH xây dựng kế hoạch

- Tổ KHXH xây dựng kịch bản

- CB,GV,

NV cùng học sinh toàn trường tham gia

- PHHS

12

Ngoại khóa Tiếng Anh lần 1

HS thể hiện được  kỹ năng giao tiếp bằng TA

- Sân khấu hóa

- Trò chơi

Giờ chào cờ

BGH xây dựng kế hoạch

- Nhóm GV TA xây dựng kịch bản và chuẩn bị nội dung

- BGH, GV, HS toàn trường tham gia

3

Tiến bước lên đoàn

Các hoạt động chào mừng tháng thanh niên

Tổ chức các cuộc thi giữa các chi đội

Hai Buổi chiều

- TPTĐ

- GVCN

- HS

Các giáo viên dạy TD, ÂN, MT

4

Ngoại khóa Tiếng Anh lần 2

HS thể hiện được  kỹ năng giao tiếp bằng TA

- Sân khấu hóa

- Trò chơi

Giờ chào cờ

BGH xây dựng kế hoạch

- Nhóm GV TA xây dựng kịch bản và chuẩn bị nội dung

- BGH, GV, HS toàn trường tham gia

- Tổ chức các hoạt động cho HS sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và thời gian bán trú tại trường: Không thực hiện vì không có HS bán trú.

4. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục

          Thực hiện Quyết định số Quyết định số 1673/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Giang.

Ngày tựu trường: Thứ 4, ngày 01/9/2021      

Ngày khai giảng: Chủ nhật, ngày 05/9/2021

Tổng số tuần học: 35 tuần thực học     

          Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2021 đến ngày 14/01/2022 (bao gồm 18 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác;nghỉ kết thúc học kỳ I là ngày 15/01/2022)

          Học kỳ II: Từ ngày 17/01/2022 đến ngày 25/5/2022 (bao gồm 17 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác).      

Ngày kết thúc năm học: trước ngày 31/5/2022

- Một tháng sinh hoạt chuyên môn 2 lần vào tuần 1,3 của tháng tại trường. sinh hoạt chuyên môn cấp huyện theo lịch của Phòng GD&ĐT Lục Ngạn.

- Các ngày nghỉ lễ theo quy định trùng với các ngày học thì nhà trường có kế hoạch học bù trong tuần đó hoặc tuần kế tiếp để thực hiện đảm bảo chương trình theo kế hoạch.

Tại trường THCS Nam Dương thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 cụ thể như sau:

+ Căn cứ Khung phân phối chương trình giáo dục hiện hành của Bộ Giáo dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các Tổ chuyên môn, trường THCS Nam Dương ban hành kế hoạch dạy học 02 tuần đầu cho các môn học như sau: Ngữ Văn, Toán, Ngoại ngữ (tiếng Anh), KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học), Lịch sử và Địa lí, GDCD, Công nghệ, GDTC (Thể dục),  Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Tự chọn, Tin học...

+ Căn cứ vào kế hoạch tinh thần chỉ đạo của cấp trên, khung PPCT giảm tải của Bộ, để ứng phó với tình hình dịch bệnh và tận dụng thời gian vàng nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây dụng Bộ PPCT dạy những nội dung cốt lõi theo từng học kỳ, trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức - kỹ năng và yêu cầu của cấp học; tổ chức dạy những nội dung cốt lõi từ tuần thứ 03 cụ thể:

- Đối với lớp 6 môn GDHĐTN-HN một tháng dạy 02 buổi hoạt động ngoại khóa vào buổi chiều, dạy theo khối (mỗi buổi 03 tiết); môn GDĐP thực hiện dạy vào buổi chiều, dạy theo lớp ( mỗi tuần 01 buổi bằng 03 tiết) thực hiện từ tuần thứ 4; các môn còn lại dạy theo PPCT cốt lõi.

- Đối với khối 7,8,9 dạy theo PPCT cốt lõi từ tuần thứ 03.

 

       4.1. Đối với khối lớp 6

        a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học. (tham khảo Phụ lục 1.4; có phụ lục đính kèm theo khi điều chỉnh thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục).

Môn

Phân môn

Số tiết của các phân môn trong các Tuần của HK1

Tổng

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Toán

 

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Văn

 

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Ngoại ngữ

 

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

GDCD

 

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

HĐTN-HN

 

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

CN

 

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

GDTC

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Môn KHTN
 (04t)

Sinh

1

1

 

1

 

 

 

1

 

 

3

4

4

4

4

4

4

4

35

Hóa

 

 

 

1

3

4

3

2

3

4

1

 

 

 

 

 

 

 

21

3

3

4

2

1

 

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

LS- ĐL (03)

Sử

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Địa

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Công nghệ
 (01)

NN

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

CN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

Nghệ thuật
(02)

ÂN

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

MT

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Môn GDĐP (01)

Địa

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sử

 

 

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

 

 

 

 

 

11

Văn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

1

1

1

5

Nhạc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

HN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

Môn

Phân môn

Số tiết của các phân môn trong các Tuần của HK2

Tổng

CN

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Toán

 

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

140

Văn

 

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

140

Ngoại ngữ

 

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

105

GDCD

 

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

35

LS&ĐL

 

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

105

CN

 

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

35

GDTC

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

70

Môn KHTN
 (04t)

Sinh

4

4

4

4

4

4

4

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

65

Hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

21

 

 

 

 

 

 

 

2

4

4

4

4

4

4

4

4

4

38

54

LS- ĐL (03)

Sử

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

53

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

52

Công nghệ
 (01)

NN

1

1

1

1

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

26

CN

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

1

1

1

1

1

1

1

9

9

Nghệ thuật
(02)

ÂN

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

35

MT

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

35

Môn GDĐP (01)

Địa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

2

Sử

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

11

Văn

1

1

1

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

12

Nhạc

 

 

 

 

 

 

 

 1

1

1

1

1

1

 

 

 

 

6

6

HN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

1

1

4

4

          b) Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 6 (tham khảo Phụ lục 2)

           4.2. Đối với khối lớp 7,8,9

          a) Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học.

            TT

Môn

Số tiết thực hiện các môn của các khối lớp

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Ghi chú

1

Toán

140

140

140

 

2

Ngữ văn

140

140

175

 

3

Vật lí

35

35

70

 

4

Hóa học

 

70

70

 

5

Sinh học

70

70

70

 

6

Lịch Sử

70

53

53

 

7

Địa lí

70

53

53

 

8

Tiếng Anh

105

105

105

 

9

Công nghệ

53

53

35

 

10

Tin học

70

70

70

 

11

GDCD

35

35

35

 

12

Thể dục

70

70

70

 

13

Mĩ thuật

35

35

18

Dạy ở HKI

14

Âm nhạc

35

35

18

Dạy ở HK II

5. Giải pháp thực hiện

5.1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (trong thẩm quyền và nhiệm vụ của Hiệu trưởng)

5.1.1. Rà soát cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy

Thực hiện rà soát nhằm bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; bổ sung, quan tâm đầu tư và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục. Rà soát, bổ sung thiết bị dạy học, thí nghiệm thực hành gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS đồng thời triển khai Chương trình GDPT 2018 bắt đầu đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo.

Trang bị phòng dạy học trực tuyến để đáp ứng yêu cầu dạy và học trong công tác phòng chống dịch, mua bổ sung thiết bị cần thiết để dạy trực tuyến.

5.1.2. Đầu tư cơ sở vật chất xây dựng trường chuẩn quốc gia

Tiếp tục triển khai, thực hiện Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư 13/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Rà soát các tiêu chí theo các tiêu chuẩn của Thông tư 18/2018 và Thông tư 13/2020 để có kế hoạch tu sửa CSVC, nâng cao chất lượng các tiêu chí chuẩn bị cho kiểm định chất lượng GD và công nhận trường chuẩn Quốc gia vào tháng 12 năm 2022.

5.2. Thực hiện công tác đội ngũ

- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, nâng cao năng lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành công việc gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đơn vị vững mạnh.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân theo năng lực sở trường, tạo quyền chủ động trong công việc đối với cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó, giáo viên, nhân viên trong công tác xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Xây dựng Quy chế làm việc, quy chế chuyên môn, tiêu chí đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất trong việc thực hiện quy chế làm việc, quy chế chuyên môn nhằm điều chỉnh những sai sót, biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên của nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Bộ, ngành cấp trên để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân, của tổ, của trường (kế hoạch năm, học kỳ, tháng, tuần). Hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường và của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng Điều lệ trường trung học. Đặc biệt, giáo viên Tổng Phụ trách Đội, nhân viên của trường cần thực hiện nhiệm vụ theo thời khoá biểu, có chương trình, kế hoạch và lịch làm việc cụ thể, định kì báo lãnh đạo phụ trách.

- Kế hoạch họp tổ chuyên môn phải hướng đến trọng tâm công việc, nội dung chuyên môn để tìm ra được giải pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

            5.3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn

5.3.1. Kế hoạch bài dạy (giáo án): Giáo viên phải xây dựng kế hoạch bài dạy trước khi lên lớp, cần linh hoạt đổi mới trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy cả về nội dung và hình thức; khuyến khích sự đầu tư sáng tạo của giáo viên trong kế hoạch dạy học theo hướng thực chất, hiệu quả.

5.3.2. Nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:

- Tích cực đổi mới phương pháp, quan tâm hoạt động học của học sinh, thực hiện tốt đổi mới kiểm tra đánh giá.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy; phải đảm bảo 100% sử dụng đồ dùng dạy học hiện có và tự làm.

5.3.3. Chấm và trả bài kiểm tra cho học sinh:

- Bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ của học sinh phải đảm bảo đủ cơ số điểm; sau khi chấm xong, giáo viên phải phát bài cho học sinh, dành thời gian để sửa bài, nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.

- Đối với những bài kiểm tra cần lưu ý để học sinh ghi nhớ và rút kinh nghiệm cho lần làm bài sau, khi chấm bài này giáo viên phải ghi đầy đủ nhận xét.

5.3.4. Thực hiện hồ sơ, sổ sách

- Thực hiện theo Điệu lệ trường Trung học và văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, không phát sinh các loại hồ sơ, sổ sách, kế hoạch nặng tính hình thức, thiếu tính khả thi trong thực hiện. 

- Giao cho Văn thư chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ các sổ điểm, Học bạ; Việc sửa chữa hồ sơ, sổ sách liên quan đến điểm số và kết quả học tập của học sinh phải đảm bảo đúng theo quy định, tuyệt đối không tùy tiện sửa chữa hồ sơ để thay đổi kết quả đánh giá học sinh. Quy định khi vào điểm sổ điểm, học bạ giáo viên phải tập trung thực hiện ở phòng văn thư.

- Định kỳ hoặc đột xuất, lãnh đạo nhà trường kiểm tra hồ sơ, sổ sách của giáo viên, nhân viên; sau kiểm tra cần có nhận xét đánh giá việc sử dụng và bảo quản hồ sơ, sổ sách.

5.3.5. Dự giờ và sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyển môn theo hướng thiết thực, hiệu quả; không hành chính hóa việc sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

- Các tổ nhóm/chuyên môn phải thường xuyên tổ chức các tiết dự giờ, sau dự giờ có rút kinh nghiệm theo hướng nghiên cứu bài học.

- Lãnh đạo nhà trường sẽ phân công dự giờ thăm lớp thường xuyên giáo viên, nhất là các tiết thao giảng tổ phải đảm bảo dự đầy đủ.

 5.4. Nâng cao chất lượng giáo dục

            5.4.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi

            Xây dựng kế hoạch cụ thể trình Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh trong toàn trường với những nội dung trọng tâm, cụ thể như sau:

- Giao cho các tổ chuyên môn, giáo viên các bộ môn xây dựng phân phối chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9, các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Vật lí, Hóa học, Sinh học lớp 8, 9 trên cơ sở định hướng bồi dưỡng học sinh giỏi của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và khung thời gian theo kế hoạch của nhà trường.

- Tổ chức các câu lạc bộ văn hóa từ lớp 6 đến lớp 9 trên cơ sở tự nguyện đăng ký của học sinh làm tiền đề cho việc thành lập các đội tuyển bồi dưỡng tham dự kỳ thi học sinh giỏi các cấp; tổ chức các câu lạc bộ thể dục thể thao, văn nghệ, mỹ thuật làm nòng cốt cho các đội tuyển tham dự hội thi về văn nghệ, mỹ thuật, Hội khỏe Phù đổng, các cấp.

- Lựa chọn, phân công giáo viên phụ trách các đội tuyển ngay từ đầu năm học để giáo viên có định hướng xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng phù hợp với nội dung, chương trình đã xây dựng. Giao chỉ tiêu cụ thể đến từng đội tuyển cho giáo viên phụ trách về số lượng, chất lượng giải tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp.

- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ, thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm, rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch phù hợp trong quá trình tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh trước khi lựa chọn học sinh tham gia vào đội tuyển học sinh giỏi các cấp đảm bảo khách quan, công bằng, chất lượng, hiệu quả.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực từ trong và ngoài nhà trường để phục vụ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, có chính sách động viên khuyến khích học sinh tham gia vào các đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

5.4.2. Nâng cao chất lượng hai mặt

Tiếp tục triển khai, quán triệt học tập Thông 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành quy chế, đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông; Riêng lớp 6, thực hiện quy định về đánh giá HS THCS, THPT theo quy định tại Thông tư 22/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT.

          Đối với giáo viên bộ môn: Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác chuyên môn. GV chuẩn bị tốt giáo án và giảng dạy trên lớp. Dạy học tốt theo sự phân hoá học sinh. Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả trong đánh giá kết quả học tập. Tạo điều kiện cho giáo viên về thời gian như giảm tiết, giảm việc và tạo điều kiện cơ sở vật chất phòng làm việc, máy tính, mạng Internet để giáo viên có điều kiện làm việc tại trường.

          Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp: Quan tâm tới lớp. Thường xuyên thông tin 2 chiều giữa GVCN với CMHS, thông báo để gia đình tạo mọi điều kiện cho H/S tham gia  đủ các buổi học bồi dưỡng, phụ đạo. Xây dựng đôi bạn cùng tiến để gúp nhau học tập

          Đối với Ban giám hiệu: Chỉ đạo thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học. Phân công  hợp lý trong giảng dạy để GV có nhiều thời gian nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo  nội dung bồi dưỡng, phụ đạo. Tạo điều kiện cho giáo viên về thời gian, có đủ cơ sở vật chất để giáo viên có điều kiện làm việc tại trường và dành nhiều thời gian về chuyên môn để nâng cao hiệu qủa chất lượng giáo dục.

          Phát huy tốt vai trò của thư viện nhà trường. Mua bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo hằng năm để cho giáo viên và học sinh có điều kiện để học tập và ổ trợ thêm các kiến thức. Khai thác tài nguyên trên mạng Internet.

          Tổ chức tốt kiểm tra đánh giá đầu phân loại học sinh. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra tháng, qua các bài kiểm tra đánh giá được hiệu quả của công tác giảng dạy. Qua kết quả kiểm tra đó, GVcăn cứ vào đó để điều chỉnh phương pháp, xây dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp.

5.5. Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh

- Tiếp tục thực triển khai thực hiện cuộc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường công tác giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn giao thông, ý thức bảo vệ của công, vệ sinh môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai;hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất.

5.5.1. Công tác chủ nhiệm

+ Năm học 2021- 2022 nhà trường thực hiện 12 lớp với 448 HS.

          - Ổn định tổ chức lớp, các hoạt động cờ đỏ, tuyên truyền để công tác giáo dục có hiệu quả và nhanh chóng đi vào nền nếp.

          - Lựa chọn những giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình và có kinh nghiệm làm Giáo viên chủ nhiệm lớp; yêu cầu GVCN luôn yêu thương, gần gũi, chia sẻ những vui buồn đối với học sinh lớp chủ nhiệm, tìm hiểu gia đình HS;

          - Giáo viên chủ nhiệm cho học sinh tìm hiểu: Nội quy nhà trường, truyền thống nhà trường, một số điều Luật Giao thông đường bộ và nhiệm vụ của học sinh THCS. Học sinh ký cam kết thực hiện nội quy học sinh, phòng chống tệ nạn xã hội, ký giao ước thi đua thực hiện an toàn giao thông, phòng chống cháy rừng,...;

          - Tập huấn cán bộ lớp, đội cờ đỏ, cán bộ giữ sổ đầu bài.

          - Giáo viên chủ nhiệm phải có mặt để hướng dẫn các em sinh hoạt 15 phút truy bài đầu giờ vào thứ hai, tư, sáu; đối với lớp 6 GVCN phải tham gia dạy 01 tiết GD hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, đây là nội dung mới nên GV cần chú ý đến chất lượng, cần thường xuyên học hỏi và đổi mới hoạt động.

          - Giáo dục ý thức tự quản cho đội ngũ cán bộ lớp.

          - Tăng cường kiểm tra nề nếp: Phối hợp với Tổng phụ trách Đội tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống, phát huy các đầu sách.

          - Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm nhằm giáo dục tuyên truyền về truyền thống, đạo đức cách mạng.

          - Tăng cường phối hợp với gia đình quản lý, giáo dục học sinh. Đầu tư tích cực cho các hoạt động phong trào đạt kết quả tốt.

          - Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do cấp trên, nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh.

          - Riêng đối với lớp 6 giờ sinh hoạt tổ chức hoạt động GD TN,HN theo chủ đề đã xây dựng trong PPCT bộ môn.

5.5.2. Công tác đội

          - Chủ động xây dựng kế hoạch đội, điều chỉnh nội quy học sinh, tổ chức đại hội liên đội;

          - Chỉ đạo GVCN, học sinh xây dựng trường, lớp an toàn, sạch sẽ có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học có đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh.

          - Tổ chức cho học sinh chăm sóc bồn cây thường xuyên, giữ gìn vệ sinh chung; Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ gìn vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân.

          - Tổ chức Chào cờ đầu tuần, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống, phát huy các đầu sách, phát động các phong trào thi đua của cá nhân học sinh, tập thể lớp theo tháng hoặc đợt thi đua,...

- Hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ, sổ sách tổ chức Đội Thiếu niên; tổ chức các hoạt động ngoại khoá, các hội thi văn hoá, văn nghệ, TDTT, viết thư UPU và các cuộc thi khác do ngành hoặc Hội đồng Đội Lục Ngạn tổ chức.

          - Một tháng tổ chức hoạt động GDTNHN một lần vào tuần đầu của tháng, nội dung đã được xây dựng trong PPCT bộ môn GDTNHN lớp 6.

5.6. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

5.6.1. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet và các hình thức khác 

- Nhà trường chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học qua internet, xây dựng các bài học, bài tập, bài điện tử để giao cho HS thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung HS có thể tự học, tự nghiên cứu như: Đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng.... để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao. Nội dung các bài học điện tử, bài kiểm tra, đánh giá, hoạt động của GV và hoạt động của HS trên môi trường internet phải được nhà trường quản lý (Kế hoạch số 17/KH-PGDĐT ngày 21/4/2020 của Phòng GD&ĐT, Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GD&ĐT Quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên). Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để HS tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của GV, đảm bảo hiệu quả vừa hoàn thành bài học, vừa tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19.

- Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn rà soát, lựa chọn các bài giảng trên internet, trên truyền hình đảm bảo về chất lượng để phổ biến đến các đối tượng HS; xây dựng kế hoạch tổ chức, hướng dẫn HS tham gia các bài học trên internet và các hình thức dạy học khác phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; chủ động, linh hoạt kết hợp dạy học trực tuyến với dạy học trực tiếp tại trường khi dịch bệnh được kiểm soát.

5.6.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực HS

-  Đổi mới phương pháp dạy học

+ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS; tăng cường sinh hoạt chuyên môn liên trường, liên huyện, đặc biệt tận dụng sinh hoạt chuyên môn trực tuyến để có được số lượng cán bộ, GV tham gia đông hơn.

+ Lãnh đạo nhà trường, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môngiáo viên tích cực dự giờ thăm lớp; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, theo hướng thực hi